CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mã số Mô tả
Phần VI SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN

1. (A) Các mặt hàng (trừ quặng phóng xạ) đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.44 hoặc 28.45 phải được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Danh mục.

   (B) Theo Chú giải mục (A) trên, các mặt hàng đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.43, 28.46 hoặc 28.52 được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Phần này.

2. Theo Chú giải 1 ở trên, các mặt hàng xếp vào các nhóm 30.04, 30.05, 30.06, 32.12, 33.03, 33.04, 33.05, 33.06, 33.07, 35.06, 37.07 hoặc 38.08 vì đã được đóng gói theo liều lượng hoặc đóng gói để bán lẻ được xếp vào các nhóm đó và không xếp vào bất cứ nhóm nào khác của Danh mục.

3. Các mặt hàng đóng gói thành bộ gồm từ hai hoặc nhiều phần cấu thành riêng biệt, trong đó một vài hay tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng đó nằm trong Phần này và chúng được trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hay VII, phải được xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện là các chất cấu thành phải:

 (a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại;

 (b) được trình bày đi kèm cùng với nhau; và

 (c) có thể nhận biết là chúng nhằm bổ sung cho nhau, thông qua bản chất hoặc tỷ lệ tương ứng của chúng trong sản phẩm.

Chương 33 Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh
1. Chương này không bao gồm:
(a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02;
(b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc
(c) Gôm, dầu gỗ thông hoặc dầu thông sunphat hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05.
2. Khái niệm “chất thơm” trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộc nhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổng hợp.
3. Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nước của tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hoá đã ghi trong các nhóm này và được đóng gói để bán lẻ.

4. Khái niệm “nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh” của nhóm 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm sau đây: các túi nhỏ đựng nước hoa; các chế phẩm có hương thơm khi đốt; giấy thơm và các loại giấy đã thấm hoặc tẩm mỹ phẩm; dung dịch bảo quản kính sát tròng hoặc mắt nhân tạo; mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm; các chế phẩm vệ sinh dùng cho động vật.

Chapter 33

Essential oils and resinoids;
perfumery, cosmetic or toilet preparations

 

Notes.

1.-  This Chapter does not cover  :

       (a)   Natural oleoresins or vegetable extracts of heading 13.01 or 13.02;

       (b)   Soap or other products of heading 34.01; or

       (c)   Gum, wood or sulphate turpentine or other products of heading 38.05.

2.-  The expression “ odoriferous substances ” in heading 33.02 refers only to the substances of heading 33.01, to odoriferous constituents isolated from those substances or to synthetic aromatics.

3.-  Headings 33.03 to 33.07 apply, inter alia, to products, whether or not mixed (other than aqueous distillates and aqueous solutions of essential oils), suitable for use as goods of these headings and put up in packings of a kind sold by retail for such use.

4.-  The expression “ perfumery, cosmetic or toilet preparations ” in heading 33.07 applies, inter alia, to the following products  : scented sachets; odoriferous preparations which operate by burning; perfumed papers and papers impregnated or coated with cosmetics; contact lens or artificial eye solutions; wadding, felt and nonwovens, impregnated, coated or covered with perfume or cosmetics; animal toilet preparations.

 

GENERAL

The essential oils and extracted oleoresins of heading 33.01 are all extracted from plant materials.  The method of extraction used determines the type of product obtained.  For example, according to whether the steam distillation or an organic solvent process is employed, certain plants (e.g., cinnamon) can give either an essential oil or an extracted oleoresin.

Headings 33.03 to 33.07 include products, whether or not mixed (other than aqueous distillates and aqueous solutions of essential oils), suitable for use as goods of these headings and put up in packings of a kind sold by retail for such use (see Note 3 to this Chapter).

The products of headings 33.03 to 33.07 remain in these headings whether or not they contain subsidiary pharmaceutical or disinfectant constituents, or are held out as having subsidiary therapeutic or prophylactic value (see Note 1 (e) to Chapter 30). However, prepared room deodorisers remain classified in heading 33.07 even if they have disinfectant properties of more than a subsidiary nature.

Preparations (e.g., varnish) and unmixed products (e.g., unperfumed powdered talc, fuller’s earth, acetone, alum) which are suitable for other uses in addition to those described above are classified in these headings only when they are  :

(a)   In packings of a kind sold to the consumer and put up with labels, literature or other indications that they are for use as perfumery, cosmetic or toilet preparations, or as room deodorisers; or

(b)   Put up in a form clearly specialised to such use (e.g., nail varnish put up in small bottles furnished with the brush required for applying the varnish).

 

This Chapter does not cover  :

(a)   Petroleum jelly, other than that suitable for use for the care of the skin put up in packings of a kind sold by retail for such use (heading 27.12).

(b)   Medicinal preparations having a subsidiary use as perfumery, cosmetic or toilet preparations (heading 30.03 or 30.04).

(c)   Gel preparations designed to be used in human or veterinary medicine as a lubricant for parts of the body for surgical operations or physical examinations or as a coupling agent between the body and medical instruments (heading 30.06).

     (d)   Soaps and paper, wadding, felt and nonwovens, impregnated, coated or covered with soap or detergent (heading 34.01).