CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mã số Mô tả
Phần VI SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN

1. (A) Các mặt hàng (trừ quặng phóng xạ) đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.44 hoặc 28.45 phải được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Danh mục.

   (B) Theo Chú giải mục (A) trên, các mặt hàng đáp ứng các mô tả trong nhóm 28.43, 28.46 hoặc 28.52 được xếp vào các nhóm đó và không được đưa vào nhóm nào khác của Phần này.

2. Theo Chú giải 1 ở trên, các mặt hàng xếp vào các nhóm 30.04, 30.05, 30.06, 32.12, 33.03, 33.04, 33.05, 33.06, 33.07, 35.06, 37.07 hoặc 38.08 vì đã được đóng gói theo liều lượng hoặc đóng gói để bán lẻ được xếp vào các nhóm đó và không xếp vào bất cứ nhóm nào khác của Danh mục.

3. Các mặt hàng đóng gói thành bộ gồm từ hai hoặc nhiều phần cấu thành riêng biệt, trong đó một vài hay tất cả các phần cấu thành của các mặt hàng đó nằm trong Phần này và chúng được trộn với nhau để tạo ra một sản phẩm của Phần VI hay VII, phải được xếp vào nhóm phù hợp với sản phẩm đó, với điều kiện là các chất cấu thành phải:

 (a) theo cách thức đóng gói của chúng cho thấy rõ ràng là chúng được sử dụng cùng nhau mà không cần phải đóng gói lại;

 (b) được trình bày đi kèm cùng với nhau; và

 (c) có thể nhận biết là chúng nhằm bổ sung cho nhau, thông qua bản chất hoặc tỷ lệ tương ứng của chúng trong sản phẩm.

Chương 29 Hóa chất hữu cơ
1. Trừ khi có yêu cầu khác, các nhóm của Chương này chỉ bao gồm:
 (a) Các hợp chất hữu cơ riêng biệt, đã được xác định riêng về mặt hoá học, có hoặc không chứa tạp chất;
 (b) Các hỗn hợp của hai hay nhiều chất đồng phân của cùng một hợp chất hữu cơ (có hoặc không chứa tạp chất), trừ hỗn hợp các chất đồng phân hydro cácbon mạch hở (trừ các chất đồng phân lập thể), no hoặc chưa no (Chương 27);
 (c) Các sản phẩm thuộc nhóm 29.36 đến 29.39 hoặc ete đường, acetal đường và este đường, và các muối của chúng, của nhóm 29.40, hoặc các sản phẩm của nhóm 29.41, đã hoặc chưa xác định về mặt hoá học;
 (d) Các sản phẩm được nêu ở mục (a), (b) hoặc (c) đã hoà tan trong nước;
 (e) Các sản phẩm được nêu ở (a), (b) hoặc (c) trên đây đã hoà tan trong các dung môi khác nhưng sự hoà tan chỉ là một phương pháp thông thường và cần thiết để đóng gói những sản phẩm nhằm mục đích duy nhất là bảo đảm an toàn hoặc để vận chuyển và dung môi này không tạo cho sản phẩm một công dụng đặc biệt nào khác ngoài công dụng thông thường của chúng;
 (f) Các sản phẩm đã nêu ở (a), (b), (c), (d) hoặc (e) trên đây đã pha thêm chất ổn định (kể cả chất chống đóng cứng) cần thiết để bảo quản hoặc vận chuyển;
 (g) Các sản phẩm đã nêu ở (a), (b), (c), (d), (e) hoặc (f) đã pha thêm tác nhân chống bụi hoặc chất màu hay chất có mùi thơm để dễ nhận biết hoặc vì lý do an toàn, việc pha thêm đó không làm cho sản phẩm trên có công dụng đặc biệt ngoài công dụng thông thường của nó;
 (h) Các sản phẩm dưới đây, pha loãng theo nồng độ tiêu chuẩn, để sản xuất thuốc nhuộm azo: muối diazoni, các chất tiếp hợp dùng cho loại muối này và các chất amin có khả năng diazo hoá và các muối của chúng.
2. Chương này không bao gồm:
 (a) Hàng hoá thuộc nhóm 15.04 hoặc glyxerin thô của nhóm 15.20;
 (b) Cồn êtylic (nhóm 22.07 hoặc 22.08);
 (c) Metan hoặc propan (nhóm 27.11);
 (d) Hợp chất cácbon được nêu ở Chú giải 2 của Chương 28;
 (e) Urê (nhóm 31.02 hoặc 31.05);
 (f) Chất màu gốc động vật hoặc thực vật (nhóm 32.03), chất màu hữu cơ tổng hợp, các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được sử dụng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hay chất phát quang (nhóm 32.04) hoặc thuốc nhuộm hay chất màu khác được làm thành một dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ (nhóm 32.12);
 (g) Enzim (nhóm 35.07);
(h) Metaldehyde, hexamethylennetetramine hoặc chất tương tự, làm thành dạng nhất định (ví dụ, viên, que hay các dạng tương tự) để sử dụng như nhiên liệu, hoặc nhiên liệu lỏng hay khí hoá lỏng đựng trong đồ chứa có dung tích không quá 300 cm3 dùng để bơm hoặc bơm lại ga bật lửa hút thuốc hoặc các loại bật lửa tương tự (nhóm 36.06);
 (ij) Các sản phẩm dùng như chất dập lửa để nạp cho các bình cứu hoả hoặc các loại lựu đạn dập lửa, thuộc nhóm 38.13; các chất tẩy mực đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 38.24; hoặc
 (k) Các bộ phận quang học, ví dụ, ethylenediamine tartrate (nhóm 90.01).
3. Các mặt hàng có thể xếp vào hai hay nhiều nhóm thuộc Chương này phải xếp vào nhóm có số thứ tự sau cùng.
4. Đối với nhóm từ 29.04 đến 29.06, từ 29.08 đến 29.11 và từ 29.13 đến 29.20, khi đề cập đến các dẫn xuất halogen hoá, sunfonat hoá, nitro hoá hoặc nitroso hoá đều đề cập đến các dẫn xuất hợp chất, như sunfo-halogen hoá, nitro halogen hoá, nitrosunfo hoá hoặc nitro sunfo halogen hoá.
 Theo mục đích của nhóm 29.29, các nhóm nitro hoá hay nitroso hoá không được coi là có "chức nitơ".
 Theo mục đích của nhóm 29.11, 29.12, 29.14, 29.18 và 29.22, "chức ôxi" được hạn chế trong khuôn khổ các chức được nói đến trong nhóm 29.05 đến 29.20 (các nhóm có chứa ôxi hữu cơ đặc trưng).
5. (A) Este của hợp chất hữu cơ chức axit thuộc phân Chương I đến VII với các hợp chất hữu cơ của các phân Chương này phải xếp cùng nhóm với các hợp chất ấy có nghĩa là được xếp vào nhóm có số thứ tự sau cùng trong các phân Chương này.
 (B) Este của cồn etylic với các hợp chất hữu cơ có chức axit trong phân Chương từ I đến VII phải xếp vào cùng nhóm với các hợp chất có chức axit tương ứng.
(C) Theo Chú giải 1 của Phần VI và Chú giải 2 của Chương 28 thì:
 (1) Muối vô cơ của các hợp chất hữu cơ như các hợp chất có chức axit-, phenol- hoặc enol - hoặc các bazơ hữu cơ, của các phân Chương từ I đến X hoặc nhóm 29.42, phải được xếp vào trong nhóm tương ứng với hợp chất hữu cơ;
 (2) Các muối được tạo nên giữa các hợp chất hữu cơ của các phân Chương I đến X hoặc nhóm 29.42 phải được xếp vào nhóm tương ứng với bazơ hay axit (kể cả các hợp chất có chức phenol hay enol) mà chính từ đó chúng được tạo thành, phải xếp vào nhóm có số thứ tự sau cùng trong Chương; và
 (3) Hợp chất phối trí, trừ các sản phẩm có thể được phân loại trong phân Chương XI hoặc nhóm 29.41, được phân loại trong nhóm có thứ tự sau cùng trong Chương 29, trong số những phân đoạn phù hợp được tạo bởi “quá trình bẻ gãy” của tất cả các liên kết kim loại, trừ liên kết cacbon – kim loại.
 (D). Alcoholate kim loại phải xếp vào cùng nhóm với rượu tương ứng trừ rượu etanol (nhóm 29.05).
 (E). Halogenua của axit cacboxylic phải xếp vào cùng nhóm với axit tương đương.
6. Các hợp chất của các nhóm 29.30 và 29.31 là các hợp chất hữu cơ mà trong đó các phân tử chứa, cả các nguyên tử hydro, oxy hoặc nitơ, cả các nguyên tử của các phi kim loại hoặc của kim loại khác (như lưu huỳnh, asen hay chì) liên kết trực tiếp với các nguyên tử carbon.
 Nhóm 29.30 (hợp chất lưu huỳnh hữu cơ) và nhóm 29.31 (hợp chất vô cơ - hữu cơ khác) không bao gồm các dẫn xuất đã sunfonat hoá hoặc halogen hoá (kể cả các dẫn xuất hợp chất), ngoài hydro, oxy và nitơ, chỉ có nguyên tử của lưu huỳnh hoặc halogen trực tiếp liên kết với cácbon, điều này làm cho các hợp chất trên mang tính chất của dẫn xuất halogen hoá hoặc sunpho hoá (hoặc các hợp chất dẫn xuất).
7. Nhóm 29.32, 29.33 và 29.34 không bao gồm epoxit có vòng 3 cạnh (có 3 nguyên tử ở trên vòng), xeton peroxit, polyme vòng của andehit hoặc của thioandehit, anhydrit của các axit cacboxilic đa bazơ, este vòng của rượu hoặc phenol đa chức.
 Các quy định này chỉ áp dụng khi các dị tố loại ở trên vòng là kết quả duy nhất của chức năng đóng vòng hay các chức năng kể đến ở đây.
8. Theo mục đích của nhóm 29.37:
 (a) Thuật ngữ “hormon” bao gồm các yếu tố làm tiết hormon hoặc kích thích hormon, các chất ức chế và kháng hormon (anti-hormon);
 (b) Khái niệm "được sử dụng chủ yếu như hoóc môn" không chỉ bao gồm những dẫn xuất hormon và những chất có cấu trúc tương tự được sử dụng với tác dụng chủ yếu như hormon, mà còn bao gồm những dẫn xuất hormon và những chất có cấu trúc tương tự được sử dụng chủ yếu như chất trung gian trong quá trình tổng hợp các sản phẩm thuộc nhóm này
Chú giải phân nhóm.
1. Trong bất kỳ nhóm nào của Chương này, các dẫn xuất của một hợp chất hoá học (hay một nhóm các hợp chất hoá học) cần được xếp vào cùng một phân nhóm với hợp chất ấy (hay nhóm hợp chất) với điều kiện là không có sự miêu tả đặc trưng hơn trong các phân nhóm khác và không có phân nhóm nào mang tên “Loại khác” trong những phân nhóm có liên quan.
2. Chú giải 3 Chương 29 không áp dụng cho các phân nhóm của Chương này.

Chapter 29

Organic chemicals

 

Notes.

1.-  Except where the context otherwise requires, the headings of this Chapter apply only to :

       (a)   Separate chemically defined organic compounds, whether or not containing impurities;

       (b)   Mixtures of two or more isomers of the same organic compound (whether or not containing impurities), except mixtures of acyclic hydrocarbon isomers (other than stereoisomers), whether or not saturated (Chapter 27);

       (c)    The products of headings 29.36 to 29.39 or the sugar ethers, sugar acetals and sugar esters, and their salts, of heading 29.40, or the products of heading 29.41, whether or not chemically defined;

       (d)   The products mentioned in (a), (b) or (c) above dissolved in water;

       (e)    The products mentioned in (a), (b) or (c) above dissolved in other solvents provided that the solution constitutes a normal and necessary method of putting up these products adopted solely for reasons of safety or for transport and that the solvent does not render the product particularly suitable for specific use rather than for general use;

       (f)    The products mentioned in (a), (b), (c), (d) or (e) above with an added stabiliser (including an anti-caking agent) necessary for their preservation or transport;

       (g)    The products mentioned in (a), (b), (c), (d), (e) or (f) above with an added anti-dusting agent or a colouring or odoriferous substance added to facilitate their identification or for safety reasons, provided that the additions do not render the product particularly suitable for specific use rather than for general use;

       (h)   The following products, diluted to standard strengths, for the production of azo dyes : diazonium salts, couplers used for these salts and diazotisable amines and their salts.

2.-  This Chapter does not cover :

       (a)   Goods of heading 15.04 or crude glycerol of heading 15.20;

       (b)   Ethyl alcohol (heading 22.07 or 22.08);

       (c)    Methane or propane (heading 27.11);

       (d)   The compounds of carbon mentioned in Note 2 to Chapter 28;

       (e)    Immunological products of heading 30.02.

       (f)    Urea (heading 31.02 or 31.05);

       (g)    Colouring matter of vegetable or animal origin (heading 32.03), synthetic organic colouring matter, synthetic organic products of a kind used as fluorescent brightening agents or as luminophores (heading 32.04) or dyes or other colouring matter put up in forms or packings for retail sale (heading 32.12);

       (h)   Enzymes (heading 35.07);

       (ij)   Metaldehyde, hexamethylenetetramine or similar substances, put up in forms (for example, tablets, sticks or similar forms) for use as fuels, or liquid or liquefied-gas fuels in containers of a kind used for filling or refilling cigarette or similar lighters and of a capacity not exceeding 300 cm3 (heading 36.06);

       (k)   Products put up as charges for fire-extinguishers or put up in fire-extinguishing grenades, of heading 38.13; ink removers put up in packings for retail sale, of heading 38.24; or

       (l)     Optical elements, for example, of ethylenediamine tartrate (heading 90.01).

3.-  Goods which could be included in two or more of the headings of this Chapter are to be classified in that one of those headings which occurs last in numerical order.

4.-  In headings 29.04 to 29.06, 29.08 to 29.11 and 29.13 to 29.20, any reference to halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives includes a reference to compound derivatives, such as sulphohalogenated, nitrohalogenated, nitrosulphonated or nitrosulphohalogenated derivatives.

       Nitro or nitroso groups are not to be taken as “ nitrogen-functions ” for the purpose of heading 29.29.

      For the purposes of headings 29.11, 29.12, 29.14, 29.18 and 29.22, “ oxygen-function ” is to be restricted to the functions (the characteristic organic oxygen-containing groups) referred to in headings 29.05 to 29.20.

 

5.-  (A)   The esters of acid-function organic compounds of sub-Chapters I to VII with organic compounds of these sub-Chapters are to be classified with that compound which is classified in the heading which occurs last in numerical order in these sub-Chapters.

       (B)   Esters of ethyl alcohol with acid-function organic compounds of sub-Chapters I to VII are to be classified in the same heading as the corresponding acid-function compounds.

       (C)   Subject to Note 1 to Section VI and Note 2 to Chapter 28 :

                (1)     Inorganic salts of organic compounds such as acid-, phenol- or enol-function compounds or organic bases, of sub-Chapters I to X or heading 29.42, are to be classified in the heading appropriate to the organic compound;

                (2)     Salts formed between organic compounds of sub-Chapters I to X or heading 29.42 are to be classified in the heading appropriate to the base or to the acid (including phenol- or enol-function compounds) from which they are formed, whichever occurs last in numerical order in the Chapter; and

                (3)     Co-ordination compounds, other than products classifiable in sub-Chapter XI or heading 29.41, are to be classified in the heading which occurs last in numerical order in Chapter 29, among those appropriate to the fragments formed by “cleaving” of all metal bonds, other than metal-carbon bonds.

       (D)   Metal alcoholates are to be classified in the same heading as the corresponding alcohols except in the case of ethanol (heading 29.05).

       (E)   Halides of carboxylic acids are to be classified in the same heading as the corresponding acids.

 

6.- The compounds of headings 29.30 and 29.31 are organic compounds the molecules of which contain, in addition to atoms of hydrogen, oxygen or nitrogen, atoms of other non-metals or of metals (such as sulphur, arsenic or lead) directly linked to carbon atoms.

       Heading 29.30 (organo-sulphur compounds) and heading 29.31 (other organo-inorganic compounds) do not include sulphonated or halogenated derivatives (including compound derivatives) which, apart from hydrogen, oxygen and nitrogen, only have directly linked to carbon the atoms of sulphur or of a halogen which give them their nature of sulphonated or halogenated derivatives (or compound derivatives).

7.-  Headings 29.32, 29.33 and 29.34 do not include epoxides with a three-membered ring, ketone peroxides, cyclic polymers of aldehydes or of thioaldehydes, anhydrides of polybasic carboxylic acids, cyclic esters of polyhydric alcohols or phenols with polybasic acids, or imides of polybasic acids.

       These provisions apply only when the ring-position hetero-atoms are those resulting solely from the cyclising function or functions here listed.

8.-  For the purposes of heading 29.37 :

       (a)    the term “hormones” includes hormone-releasing or hormone-stimulating factors, hormone inhibitors and hormone antagonists (anti-hormones);

       (b)    the expression “used primarily as hormones” applies not only to hormone derivatives and structural analogues used primarily for their hormonal effect, but also to those derivatives and structural analogues used primarily as intermediates in the synthesis of products of this heading.

 

Subheading Notes.

1.-  Within any one heading of this Chapter, derivatives of a chemical compound (or group of chemical compounds) are to be classified in the same subheading as that compound (or group of compounds) provided that they are not more specifically covered by any other subheading and that there is no residual subheading named “ Other ” in the series of subheadings concerned.

2.-  Note 3 to Chapter 29 does not apply to the subheadings of this Chapter.

 

GENERAL

As a general rule, this Chapter is restricted to separate chemically defined compounds, subject to the provisions of Note 1 to the Chapter.

(A) Chemically defined compounds

(Chapter Note 1)

A separate chemically defined compound is a substance which consists of one molecular species (e.g., covalent or ionic) whose composition is defined by a constant ratio of elements and can be represented by a definitive structural diagram. In a crystal lattice, the molecular species corresponds to the repeating unit cell.

Separate chemically defined compounds containing other substances deliberately added during or after theirmanufacture (including purification) are excluded from this Chapter. Accordingly, a product consisting of saccharin mixed with lactose, for example, to render the product suitable for use as a sweetening agent is excluded (see Explanatory Note to heading 29.25).

The separate chemically defined compounds of this Chapter may contain impurities (Note 1 (a)). An exception to this rule is created by the wording of heading 29.40 which, with regard to sugars, restricts the scope of the heading to chemically pure sugars.

The term “ impurities ” applies exclusively to substances whose presence in the single chemical compound results solely and directly from the manufacturing process (including purification). These substances may result from any of the factors involved in the process and are principally the following :

(a)   Unconverted starting materials.

(b)   Impurities present in the starting materials.

(c)   Reagents used in the manufacturing process (including purification).

(d)   By-products.

It should be noted, however, that such substances are not in all cases regarded as “ impurities ” permitted under Note 1 (a). When such substances are deliberately left in the product with a view to rendering it particularly suitable for specific use rather than for general use, they are not regarded as permissible impurities. For example, a product consisting of methyl acetate with methanol deliberately left in with a view to improving its suitability as a solvent is excluded (heading 38.14). For certain compounds (e.g., ethane, benzene, phenol, pyridine), there are specific purity criteria, indicated in Explanatory Notes to headings 29.01, 29.02, 29.07 and 29.33.

 

The separate chemically defined compounds of this Chapter may be dissolved in water. Subject to the samequalifications as those set out in the General Explanatory Note to Chapter 28, this Chapter also includes non-aqueous solutions and also compounds (or their solutions) with added stabilisers, antidusting agents or colouring substances. For example, styrene inhibited with tertiary butylcatechol remains classified in heading 29.02. The provisions in the General Explanatory Note to Chapter 28 concerning the addition of stabilisers, antidusting agents and colouring substances apply, mutatis mutandis, to the chemical compounds of this Chapter. Subject to the same qualifications as those made in respect of colouring substances, these compounds may also contain added odoriferous substances (e.g., bromomethane of heading 29.03 to which small quantities of chloropicrin have been added).

 

This Chapter further includes, whether or not they contain impurities, mixtures of isomers of the same organic compound. This provision applies only to mixtures of compounds having the same chemical function (or functions) and which either coexist in their natural form or are obtained simultaneously in the course of the same synthesis. Mixtures of acyclic hydrocarbon isomers (other than stereoisomers), whether or not saturated, are, however, excluded (Chapter 27).

 

(B) Distinction between the compounds of Chapter 28 and those of Chapter 29

Organic compounds of precious metals, radioactive elements, isotopes, rare-earth metals, yttrium and scandium, and the other compounds containing carbon listed in Part (B) of the General Explanatory Note to Chapter 28 are excluded from Chapter 29 (see Note 1 to Section VI and Note 2 to Chapter 28).

Organo-inorganic compounds, other than those listed in Note 2 to Chapter 28, fall in Chapter 29.

 

(C) Products which remain classified in Chapter 29,
even when they are not separate chemically defined compounds

There are certain exceptions to the rule that Chapter 29 is limited to separate chemically defined compounds. These exceptions include the following products :

Heading 29.09 -   Ketone peroxides.

Heading 29.12 -   Cyclic polymers of aldehydes; paraformaldehyde.

Heading 29.19 -   Lactophosphates.

Heading 29.23 -   Lecithins and other phosphoaminolipids.

Heading 29.34 -   Nucleic acids and their salts.

Heading 29.36 -   Provitamins and vitamins (including concentrates and intermixtures), whether or not in a solvent.

Heading 29.37 -   Hormones.

Heading 29.38 -   Glycosides and their derivatives.

Heading 29.39 -   Vegetable alkaloids and their derivatives.

Heading 29.40 -   Sugar ethers, sugar acetals and sugar esters, and their salts.

Heading 29.41 -   Antibiotics.

 

This Chapter also includes diazonium salts (see Part (A) of Explanatory Note to heading 29.27), couplers used for these salts and diazotisable amines and their salts, diluted with e.g., neutral salts to standard strengths. These are designed for the production of azo dyes. They may be solid or liquid.

This Chapter further includes pegylated (polyethylene glycol (or PEGs) polymers) derivatives of products of headings 29.36 to 29.39 and 29.41.  For these products, a pegylated derivative remains classified in the same heading as its non-pegylated form.  However, pegylated derivatives of products of all other headings of Chapter 29 are excluded (generally heading 39.07).

 

(D) Exclusion from Chapter 29 of certain separate
chemically defined organic compounds

(Chapter Note 2)

(1)   Certain separate chemically defined organic compounds are always excluded from Chapter 29, even when they are pure. In addition to those which fall in Chapter 28 (see Part (B) of the General Explanatory Note to that Chapter), examples of compounds of this group are :

        (a)   Sucrose (heading 17.01); lactose, maltose, glucose and fructose (heading 17.02).

        (b)   Ethyl alcohol (heading 22.07 or 22.08).

        (c)   Methane and propane (heading 27.11).

              (d)   Immunological products (heading 30.02).

        (e)   Urea (heading 31.02 or 31.05).

        (f)    Colouring matter of animal or vegetable origin (e.g., chlorophyll) (heading 32.03).

        (g)   Synthetic organic colouring matter (including pigments), and synthetic organic products of a kind used as fluorescent brightening agents (e.g., certain stilbene derivatives) (heading 32.04).

(2)   Certain other separate chemically defined organic products, which would otherwise have been classified in Chapter 29, may be excluded when put up in certain forms, or if they have been subjected to certain treatments which leave their chemical composition unchanged. Examples are :

        (a)   Products for therapeutic or prophylactic uses, put up in measured doses or in forms or in packings for retail sale (heading 30.04).

        (b)   Products of a kind used as luminophores (e.g., salicylaldazine) which have been treated to render them luminescent (heading 32.04).

        (c)   Dyes and other colouring matter put up in forms or packings for retail sale (heading 32.12).

        (d)   Perfumery, cosmetic or toilet preparations (e.g., acetone), put up in packings for retail sale for such use (headings 33.03 to 33.07).

        (e)   Products suitable for use as glues or adhesives, put up for retail sale as glues or adhesives, not exceeding a net weight of 1 kg (heading 35.06).

        (f)    Solid fuels (e.g., metaldehyde, hexamethylenetetramine) put up in forms for use as fuels, and liquid or liquefied fuels (e.g., liquid butane) in containers of a kind used for filling or refilling cigarette or similar lighters and of a capacity not exceeding 300 cm3 (heading 36.06).

        (g)   Hydroquinone and other unmixed products for photographic uses, put up in measured portions or put up for retail sale in a form ready for photographic use (heading 37.07).

        (h)   Disinfectants, insecticides, etc., put up as described in heading 38.08.

        (ij)   Products (e.g., carbon tetrachloride) put up as charges for fire-extinguishers or put up in fire-extinguishing grenades (heading 38.13).

        (k)   Ink removers (e.g., chloramines of heading 29.35 dissolved in water) put up in packings for retail sale (heading 38.24).

        (l)    Optical elements (e.g., ethylenediamine tartrate) (heading 90.01).

 

(E) Products potentially classifiable
in two or more headings of Chapter 29

(Chapter Note 3)

Such products are to be classified in the heading placed last in numerical order amongst those which could be applied. For example, ascorbic acid could be regarded as a lactone (heading 29.32) or as a vitamin (heading 29.36); it should therefore be classified in heading 29.36. For the same reason, allylestrenol which is a cyclic alcohol (heading 29.06) but also a steroid with unmodified gonane structure, used primarily for its hormone function (heading 29.37), should fall in heading 29.37.

It should, however, be noted that the last phrase of the text of heading 29.40 specifically excludes the products of headings 29.37, 29.38 and 29.39.

 

(F) Halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives
and combinations thereof

(Chapter Note 4)

Certain headings of Chapter 29 include references to halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives. Such references include compound derivatives, for example, sulphohalogenated, nitrohalogenated, nitrosulphonated, nitrosulphohalogenated, etc., derivatives.

Nitro and nitroso groups are not to be taken as nitrogen-functions for the purpose of heading 29.29.

The halogenated, sulphonated, nitrated and nitrosated derivatives are formed by substitution of one or more hydrogen atoms in the parent compound by one or more halogens, sulpho (‑SO3H), nitro (-NO2) or nitroso (-NO) groups or by any combination thereof. Any functional group (e.g., aldehyde, carboxylic acid, amine) taken into consideration for classification should remain intact in such derivatives.

 

(G)    Classification of esters, salts, co-ordination compounds and certain halides (Chapter Note 5)

Mã số Mô tả
2921 Hợp chất chức amin.
- Amin đơn chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29211100 - - Metylamin, di- hoặc trimetylamin và muối của chúng
29211200 - - 2-(N,N-Dimethylamino)ethylchloride hydrochloride
29211300 - - 2-(N,N-Diethylamino)ethylchloride hydrochloride
29211400 - - 2-(N,N-Diisopropylamino)ethylchloride hydrochloride
29211900 - - Loại khác
- Amin đa chức mạch hở và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29212100 - - Etylendiamin và muối của nó
29212200 - - Hexametylendiamin và muối của nó
29212900 - - Loại khác
29213000 - Amin đơn hoặc đa chức của cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic, và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng
- Amin thơm đơn chức và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29214100 - - Anilin và muối của nó
29214200 - - Các dẫn xuất anilin và muối của chúng
29214300 - - Toluidines và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng
29214400 - - Diphenylamin và các dẫn xuất của nó; muối của chúng
29214500 - - 1- Naphthylamine (alpha-naphthylamine), 2-naphthylamine (beta-naphthylamine) và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng
29214600 - - Amfetamine (INN), benzfetamine (INN), dexamfetamine (INN), etilamfetamine (INN), fencamfamin (INN), lefetamine (INN), levamfetamine (INN), mefenorex (INN) và phentermine (INN); muối của chúng
29214900 - - Loại khác
- Amin thơm đa chức và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
29215100 - - o-, m-, p- Phenylenediamine, diaminotoluenes và các dẫn xuất của chúng; muối của chúng
29215900 - - Loại khác