CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mã số Mô tả
Phần XVI MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN
Chương 84 Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và trang thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng

1. Chương này không bao gồm:

(a) Đá nghiền, đá mài hoặc các sản phẩm khác của Chương 68;

(b) Máy móc hoặc thiết bị (ví dụ, bơm) bằng vật liệu gốm sứ và các bộ phận bằng gốm sứ của máy hoặc thiết bị bằng vật liệu bất kỳ (Chương 69);

(c) Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm (nhóm 70.17); máy, thiết bị hoặc các sản phẩm khác dùng cho các mục đích kỹ thuật hoặc các bộ phận của chúng, bằng thủy tinh (nhóm 70.19 hoặc 70.20);

(d) Các sản phẩm thuộc nhóm 73.21 hoặc 73.22 hoặc các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản khác (từ Chương 74 đến Chương 76 hoặc 78 đến 81);

(e) Máy hút bụi thuộc nhóm 85.08;

(f) Thiết bị cơ điện gia dụng của nhóm 85.09; camera kỹ thuật số của nhóm 85.25; hoặc

(g) Máy quét sàn cơ khí thao tác bằng tay, không lắp mô tơ (nhóm 96.03).

2. Theo nội dung của Chú giải 3 Phần XVI và Chú giải 9 của Chương này, máy móc hoặc thiết bị thỏa mãn mô tả của một hay nhiều nhóm từ 84.01 đến 84.24, hoặc nhóm 84.86 và đồng thời thỏa mãn mô tả của một hay nhiều nhóm từ 84.25 đến 84.80 thì được phân loại vào một nhóm thích hợp trong số các nhóm từ 84.01 đến 84.24 hoặc 84.86, mà không được phân loại vào một trong các nhóm 84.25 đến 84.80.

Tuy nhiên, nhóm 84.19 không bao gồm:

(a) Máy ươm cây giống, máy hoặc lò ấp trứng gia cầm (nhóm 84.36);

(b) Máy làm sạch hạt (nhóm 84.37);

(c) Máy khuếch tán dùng để chiết xuất đường quả (nhóm 84.38);

(d) Máy để xử lý nhiệt đối với sợi dệt, vải hoặc các sản phẩm dệt (nhóm 84.51); hoặc

(e) Máy hoặc thiết bị, được thiết kế để hoạt động bằng cơ, trong đó sự thay đổi nhiệt cho dù cần thiết chỉ là phần bổ sung.

Nhóm 84.22 không bao gồm:

(a) Máy khâu dùng để đóng túi hoặc các loại bao bì tương tự (nhóm 84.52); hoặc

(b) Máy móc văn phòng thuộc nhóm 84.72.

Nhóm 84.24 không bao gồm:

Máy in phun mực (nhóm 84.43).

3. Máy công cụ để gia công loại vật liệu nào đó mà nó đáp ứng mô tả trong nhóm 84.56 và đồng thời đáp ứng mô tả trong nhóm 84.57, 84.58, 84.59, 84.60, 84.61, 84.64 hoặc 84.65 được phân loại trong nhóm 84.56.

4. Nhóm 84.57 chỉ áp dụng cho máy công cụ để gia công kim loại, trừ máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện hay còn gọi là thiết bị gia công trung tâm), loại này có thể thực hiện được các kiểu thao tác gia công khác nhau:

(a) bằng cách thay đổi công cụ công tác tự động từ hộp đựng hoặc theo đúng Chương trình gia công (trung tâm gia công cơ khí),

(b) bằng việc sử dụng tự động, đồng thời hoặc tuần tự các đầu gia công tổ hợp khác nhau để tác động lên một vật gia công ở vị trí cố định (máy kết cấu dạng khối, một ổ dao), hoặc

(c) bằng cách di chuyển tự động vật gia công đến các đầu gia công tổ hợp khác nhau (máy có nhiều ổ dao chuyển đổi dụng cụ tự động).

5. (A) Theo mục đích của nhóm 84.71, khái niệm "máy xử lý dữ liệu tự động" là máy có khả năng:

(i) Lưu trữ chương trình xử lý hoặc các chương trình và ít nhất lưu trữ các dữ liệu cần ngay cho việc lập trình;

(ii)  Lập chương trình tùy theo yêu cầu của người sử dụng;

(iii)  Thực hiện các phép tính số học tùy theo yêu cầu của người sử dụng; và,

(iv) Thực hiện một chương trình xử lý đòi hỏi máy phải biến đổi quy trình thực hiện, bằng các quyết định lô gíc trong quá trình chạy chương trình, mà không có sự can thiệp của con người.

(B) Máy xử lý dữ liệu tự động có thể ở dạng hệ thống bao gồm nhiều bộ phận riêng biệt, biến thiên.

(C) Theo đoạn (D) và (E) dưới đây, bộ phận được xem như một phần của hệ thống xử lý dữ liệu hoàn chỉnh nếu thoả mãn các điều kiện sau nếu đáp ứng các điều kiện sau:

(i) Là loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động;

(ii) Có khả năng kết nối với bộ xử lý trung tâm hoặc trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều bộ phận khác; và

(iii) Có khả năng tiếp nhận hoặc cung cấp dữ liệu định dạng (đã mã hóa hoặc tín hiệu thông thường) để hệ thống có thể sử dụng được.

Những bộ phận riêng biệt của máy xử lý dữ liệu tự động được phân loại vào nhóm 84.71.

Tuy nhiên, bàn phím, thiết bị nhập tọa độ và bộ (ổ) ghi đĩa đáp ứng các điều kiện của đoạn (C) (ii) và (C) (iii) ở trên, đều được phân loại như bộ phận của nhóm 84.71.

(D) Nhóm 84.71 không bao gồm các hàng hóa sau đây khi nó được trình bày riêng rẽ, ngay cả khi nó đáp ứng tất cả các điều kiện trong Chú giải 5 (C) nêu trên:

(i) Máy in, máy phô tô copy, máy sao chụp, có hoặc không liên hợp;

(ii) Thiết bị truyền dẫn hay nhận âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu, bao gồm thiết bị viễn thông kết nối có dây hoặc không dây (như mạng nội bộ hoặc diện rộng);

(iii) Loa phóng thanh và micro;

(iv) Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và máy quay video;

(v) Màn hình máy tính và máy chiếu, không được kết nối với thiết bị thu truyền hình.

(E) Các máy kết hợp hoặc làm việc kết hợp với một máy xử lý dữ liệu tự động và thực hiện một chức năng riêng biệt khác với chức năng xử lý dữ liệu tự động được phân loại vào nhóm thích hợp với chức năng tương ứng của chúng hoặc, nếu không, nó sẽ được phân loại vào các nhóm còn lại.

6. Không kể những cái khác, nhóm 84.82 áp dụng cho các bi thép đã đánh bóng, có dung sai lớn nhất và nhỏ nhất so với đường kính danh nghĩa không quá 1% hoặc không quá 0,05 mm.

Các loại bi thép khác được xếp vào nhóm 73.26.

7. Theo yêu cầu của phân loại, máy móc sử dụng cho hai mục đích trở lên được phân loại theo mục đích sử dụng chính và mục đích này được coi như mục đích sử dụng duy nhất.

Theo Chú giải 2 của Chương này và Chú giải 3 của Phần XVI, loại máy mà công dụng chính của nó không được mô tả trong bất kỳ nhóm nào hoặc không có công dụng nào là chủ yếu, trừ khi nội dung nhóm không có yêu cầu nào khác, thì được phân loại vào nhóm 84.79. Nhóm 84.79 cũng bao gồm các máy để làm thừng chão hoặc cáp (ví dụ, máy bện, xoắn hoặc đánh cáp) bằng dây kim loại, sợi dệt hoặc bất kỳ vật liệu nào khác hoặc bằng các vật liệu kết hợp.

8. Theo nội dung của nhóm 84.70, khái niệm “loại bỏ túi” chỉ áp dụng cho máy móc có kích thước không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm.

9. (A) Chú giải 8 (a) và 8 (b) Chương 85 cũng áp dụng đối với khái niệm “thiết bị bán dẫn” và “mạch điện tử tích hợp”(vi mạch điện tử), như đã được sử dụng trong Chú giải và nhóm 84.86. Tuy nhiên, theo mục đích của Chú giải này và của nhóm 84.86, khái niệm “thiết bị bán dẫn” cũng bao gồm các thiết bị bán dẫn nhạy sáng (cảm quang) và diote phát sáng.

(B) Theo mục đích của Chú giải này và của nhóm 84.86, khái niệm “Sản xuất màn hình dẹt” bao gồm chế tạo các lớp nền (các lớp cơ bản cấu thành) của một màn hình dẹt (mỏng). Nó không bao gồm công đoạn gia công, sản xuất kính hoặc lắp ráp các bảng mạch in hoặc các bộ phận điện tử khác trong màn hình dẹt. Khái niệm “màn hình dẹt” không áp dụng cho loại sử dụng công nghệ ống đèn hình ca tốt.

(C) Nhóm 84.86 cũng bao gồm những máy móc và thiết bị chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng để:

(i) Sản xuất hoặc sửa chữa màn (khuôn in) và lưới quang;

(ii) Lắp ghép thiết bị bán dẫn hoặc các mạch điện tử tích hợp; và

(iii) Bộ phận nâng, giữ, xếp vào hoặc tháo dỡ khối bán dẫn, tấm bán dẫn mỏng , thiết bị bán dẫn, mạch điện tử tích hợp và tấm màn hình dẹt.

(D) Theo Chú giải 1 Phần XVI và Chú giải 1 Chương 84, máy móc và thiết bị đáp ứng mô tả của nhóm 84.86 được phân loại trong nhóm này và không phân loại vào nhóm khác của Danh mục.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 8471.49, khái niệm “hệ thống” nghĩa là các máy xử lý dữ liệu tự động mà các bộ phận của nó đáp ứng các điều kiện nêu tại Chú giải 5 (B) Chương 84 và nó gồm ít nhất một bộ xử lý trung tâm, một bộ nhập (ví dụ, bàn phím hoặc bộ quét), và một bộ xuất (ví dụ, một bộ hiển thị hoặc máy in).

2. Phân nhóm 8482.40 chỉ áp dụng cho ổ bi đũa có đường kính không quá 5 mm và có chiều dài ít nhất gấp 3 lần đường kính. Hai đầu đũa có thể được tiện tròn.


1. Phần này không bao gồm:

(a) Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây đai, bằng plastic thuộc Chương 39, hoặc bằng cao su lưu hóa (nhóm 40.10); hoặc các sản phẩm khác sử dụng cho máy móc hoặc thiết bị cơ khí hay thiết bị điện hay sản phẩm sử dụng cho mục đích kỹ thuật khác, bằng cao su lưu hóa trừ loại cao su cứng (nhóm 40.16);
(b) Các sản phẩm bằng da thuộc hoặc bằng da tổng hợp (nhóm 42.05) hoặc bằng da lông (nhóm 43.03), sử dụng trong các máy móc hoặc thiết bị cơ khí hoặc các mục đích kỹ thuật khác;
(c) Ống chỉ, trục cuốn, ống lõi sợi con, lõi ống sợi, lõi ống côn, lõi guồng hoặc các loại lõi tương tự, bằng vật liệu bất kỳ (ví dụ, Chương 39, 40, 44 hoặc 48 của Phần XV);
(d) Thẻ đục lỗ răng cưa dùng cho máy Jacquard hoặc các máy tương tự (ví dụ, Chương 39 hoặc 48 hoặc Phần XV);
(e) Băng truyền hoặc băng tải hoặc dây coroa bằng vật liệu dệt (nhóm 59.10) hoặc các sản phẩm khác bằng vật liệu dệt dùng cho các mục đích kỹ thuật (nhóm 59.11);
(f) Đá quý hoặc đá bán quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo) thuộc các nhóm 71.02 đến 71.04, hoặc các sản phẩm làm toàn bộ bằng loại đá này thuộc nhóm 71.16, trừ đá saphia và kim cương đã được gia công nhưng chưa gắn để làm đầu kim đĩa hát (nhóm 85.22);
(g) Các bộ phận có công dụng chung, như đã xác định trong Chú giải 2 Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các loại hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39);
(h) Ống khoan (nhóm 73.04);
(ij) Đai liên tục bằng dây hoặc dải kim loại (Phần XV);
(k) Các sản phẩm thuộc Chương 82 hoặc 83;
(l) Các sản phẩm thuộc Phần XVII;
(m) Các sản phẩm thuộc Chương 90;
(n) Đồng hồ thời gian, đồng hồ cá nhân và các sản phẩm tương tự thuộc Chương 91;
(o) Các dụng cụ có thể thay thế lẫn nhau thuộc nhóm 82.07 hoặc bàn chải sử dụng như các bộ phận của máy (nhóm 96.03); những dụng cụ có thể thay đổi tương tự được phân loại theo vật liệu cấu thành bộ phận làm việc của chúng (ví dụ, trong Chương 40, 42, 43, 45 hoặc Chương 59 hoặc nhóm 68.04 hoặc 69.09);
(p) Các sản phẩm thuộc Chương 95; hoặc
(q) Các sản phẩm bằng mực dùng cho máy chữ hoặc các băng mực tương tự, đã hoặc chưa lắp vào lõi băng mực hoặc hộp mực (được phân loại theo chất liệu tạo thành, hoặc trong nhóm 96.12 nếu chúng đã nạp mực hoặc được gia công công đoạn thêm để dùng cho in ấn).

2. Theo Chú giải 1 của Phần này, Chú giải 1 Chương 84 và Chú giải 1 Chương 85, các bộ phận của máy (ngoài các bộ phận của hàng hóa thuộc nhóm 84.84, 85.44, 85.45, 85.46 hoặc 85.47) được phân loại theo các qui tắc sau:

(a) Các bộ phận đã được định danh tại nhóm nào đó của Chương 84 hoặc 85 (trừ các nhóm 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 84.87, 85.03, 85.22, 85.29, 85.38 và 85.48) được phân loại vào nhóm đó trong mọi trường hợp;
(b) Các bộ phận khác, nếu phù hợp để chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các loại máy cụ thể, hoặc cho một số loại máy cùng nhóm (kể cả máy thuộc nhóm 84.79 hoặc 85.43) được phân loại theo máy đó hoặc vào nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38. Tuy nhiên, bộ phận phù hợp để chỉ sử dụng cho các hàng hóa thuộc các nhóm 85.17 và 85.25 đến 85.28 được phân loại vào nhóm 85.17;
(c) Tất cả các bộ phận được phân loại trong nhóm thích hợp như 84.09, 84.31, 84.48, 84.66, 84.73, 85.03, 85.22, 85.29 hoặc 85.38 hoặc, nếu không thì, phân loại vào nhóm 84.87 hoặc 85.48.3. Trừ khi có yêu cầu cụ thể khác, các loại máy liên hợp gồm hai hoặc nhiều máy lắp ghép với nhau thành một thiết bị đồng bộ và các loại máy khác được thiết kế để thực hiện hai hay nhiều chức năng khác nhau hay bổ trợ lẫn nhau được phân loại theo bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng chính.

4. Khi một máy (kể cả một tổ hợp máy) gồm các bộ phận cấu thành riêng lẻ (dù tách biệt hoặc được liên kết với nhau bằng ống, bằng bộ phận truyền, bằng cáp điện hoặc bằng bộ phận khác) để thực hiện một chức năng được xác định rõ đã quy định chi tiết tại một trong các nhóm của Chương 84 hoặc Chương 85, thì toàn bộ máy đó phải được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy.
5. Theo mục đích của Chú giải này, khái niệm “máy” có nghĩa là bất kỳ máy, máy móc, thiết bị, bộ dụng cụ hoặc dụng cụ đã nêu trong các nhóm của Chương 84 hoặc 85.

Chapter 84

Nuclear reactors, boilers, machinery

and mechanical appliances; parts thereof

 

Notes.

1.-     This Chapter does not cover :

(a)     Millstones, grindstones or other articles of Chapter 68;

(b)     Machinery or appliances (for example, pumps) of ceramic material and ceramic parts of machinery or appliances of any material (Chapter 69);

(c)     Laboratory glassware (heading 70.17); machinery, appliances or other articles for technical uses or parts thereof, of glass (heading 70.19 or 70.20);

(d)     Articles of heading 73.21 or 73.22 or similar articles of other base metals (Chapters 74 to 76 or 78 to 81);

(e)     Vacuum cleaners of heading 85.08;

(f)     Electro-mechanical domestic appliances of heading 85.09; digital cameras of heading 85.25; or

(g)     Hand-operated mechanical floor sweepers, not motorised (heading 96.03).

2.-     Subject to the operation of Note 3 to Section XVI and subject to Note 9 to this Chapter, a machine or appliance which answers to a description in one or more of the headings 84.01 to 84.24, or heading 84.86 and at the same time to a description in one or other of the headings 84.25 to 84.80 is to be classified under the appropriate heading of the former group or under heading 84.86, as the case may be, and not the latter group.

         Heading 84.19 does not, however, cover :

(a)     Germination plant, incubators or brooders (heading 84.36);

(b)     Grain dampening machines (heading 84.37);

(c)     Diffusing apparatus for sugar juice extraction (heading 84.38);

(d)     Machinery for the heat-treatment of textile yarns, fabrics or made up textile articles (heading 84.51); or

(e)     Machinery or plant, designed for a mechanical operation, in which a change of temperature, even if necessary, is subsidiary.

         Heading 84.22 does not cover :

(a)     Sewing machines for closing bags or similar containers (heading 84.52); or

(b)     Office machinery of heading 84.72.

         Heading 84.24 does not cover :

(a)     Ink-jet printing machines (heading 84.43); or

(b)     Water-jet cutting machines (heading 84.56).

3.-     A machine-tool for working any material which answers to a description in heading 84.56 and at the same time to a description in heading 84.57, 84.58, 84.59, 84.60, 84.61, 84.64 or 84.65 is to be classified in heading 84.56.

4.-     Heading 84.57 applies only to machine-tools for working metal, other than lathes (including turning centres), which can carry out different types of machining operations either  :

(a)     by automatic tool change from a magazine or the like in conformity with a machining programme (machining centres),

(b)     by the automatic use, simultaneously or sequentially, of different unit heads working on a fixed position workpiece (unit construction machines, single station), or

(c)     by the automatic transfer of the workpiece to different unit heads (multi-station transfer machines).

5.-     (A)    For the purposes of heading 84.71, the expression “automatic data processing machines” means machines capable of :

(i)      Storing the processing program or programs and at least the data immediately necessary for the execution of the program;

(ii)     Being freely programmed in accordance with the requirements of the user;

(iii)    Performingarithmetical computations specified by the user; and

(iv)   Executing, without human intervention, a processing program which requires them to modify their execution, by logical decision during the processing run.

         (B)    Automatic data processing machines may be in the form of systems consisting of a variable number of separate units.

         (C)    Subject to paragraphs (D) and (E) below, a unit is to be regarded as being part of an automatic data processing system if it meets all of the following conditions :

(i)      It is of a kind solely or principally used in an automatic data processing system;

(ii)     It is connectable to the central processing unit either directly or through one or more other units; and

(iii)    It is able to accept or deliver data in a form (codes or signals) which can be used by the system.

Separately presented units of an automatic data processing machine are to be classified in heading 84.71.

However, keyboards, X-Y co-ordinate input devices and disk storage units which satisfy the conditions of paragraphs (C) (ii) and (C) (iii) above, are in all cases to be classified as units of heading 84.71.

         (D)    Heading 84.71 does not cover the following when presented separately, even if they meet all of the conditions set forth in Note 5 (C) above :

(i)      Printers, copying machines, facsimile machines, whether or not combined;

(ii)     Apparatus for the transmission or reception of voice, images or other data, including apparatus for communication in a wired or wireless network (such as a local or wide area network);

(iii)    Loudspeakers and microphones;

(iv)   Television cameras, digital cameras and video camera recorders;

(v)    Monitors and projectors, not incorporating television reception apparatus.

         (E)    Machines incorporating or working in conjunction with an automatic data processing machine and performing a specific function other than data processing are to be classified in the headings appropriate to their respective functions or, failing that, in residual headings.

6.-     Heading 84.82 applies, inter alia, to polished steel balls, the maximum and minimum diameters of which do not differ from the nominal diameter by more than 1 % or by more than 0.05 mm, whichever is less.

         Other steel balls are to be classified in heading 73.26.

7.-     A machine which is used for more than one purpose is, for the purposes of classification, to be treated as if its principal purpose were its sole purpose.

         Subject to Note 2 to this Chapter and Note 3 to Section XVI, a machine the principal purpose of which is not described in any heading or for which no one purpose is the principal purpose is, unless the context otherwise requires, to be classified in heading 84.79.  Heading 84.79 also covers machines for making rope or cable (for example, stranding, twisting or cabling machines) from metal wire, textile yarn or any other material or from a combination of such materials.

8.-     For the purposes of heading 84.70, the term “ pocket-size ” applies only to machines the dimensions  of which do not exceed 170 mm x 100 mm x 45 mm.

9.-     (A)    Notes 8 (a) and 8 (b) to Chapter 85 also apply with respect to the expressions “semiconductor devices” and “electronic integrated circuits”, respectively, as used in this Note and in heading 84.86.  However, for the purposes of this Note and of heading 84.86, the expression “semiconductor devices” also covers photosensitive semiconductor devices and light emitting diodes.

         (B)    For the purposes of this Note and of heading 84.86, the expression “manufacture of flat panel displays” covers the fabrication of substrates into a flat panel.  It does not cover the manufacture of glass or the assembly of printed circuit boards or other electronic components onto the flat panel.  The expression “flat panel display” does not cover cathode-ray tube technology.

         (C)    Heading 84.86 also includes machines and apparatus solely or principally of a kind used for :

(i)      the manufacture or repair of masks and reticles;

(ii)     assembling semiconductor devices or electronic integrated circuits;

(iii)    lifting, handling, loading or unloading of boules, wafers, semiconductor devices, electronic integrated circuits and flat panel displays.

         (D)    Subject to Note 1 to Section XVI and Note 1 to Chapter 84, machines and apparatus answering to the description in heading 84.86 are to be classified in that heading and in no other heading of the Nomenclature.

 

                                                                                             °

                                                                                          °    °

Subheading Notes.

1.-  For the purposes of subheading 8471.49, the term “ systems ” means automatic data processing machines whose units satisfy the conditions laid down in Note 5 (C) to Chapter 84 and which comprise at least a central processing unit, one input unit (for example, a keyboard or a scanner), and one output unit (for example, a visual display unit or a printer).

2.-  Subheading 8482.40 applies only to bearings with cylindrical rollers of a uniform diameter not exceeding 5 mm and having a length which is at least three times the diameter. The ends of the rollers may be rounded.

 

GENERAL

(A) GENERAL CONTENT OF THE CHAPTER

Subject to the provisions of the General Explanatory Note to Section XVI, this Chapter covers all machinery and mechanical appliances, and parts thereof, not more specifically covered by Chapter 85, and not being :

(a)   Articles of textile material, for technical uses (heading 59.11).

(b)   Articles of stone, etc., of Chapter 68.

(c)   Ceramic articles of Chapter 69.

(d)   Laboratory glassware of heading 70.17; machinery and appliances and parts thereof, of glass (heading 70.19 or 70.20).

(e)   Stoves, central heating radiators and other goods of heading 73.21 or 73.22, and similar articles of other base metals.

(f)    Electro-mechanical domestic appliances of heading 85.09; digital cameras of heading 85.25.

(g)   Hand-operated mechanical floor sweepers, not motorised (heading 96.03).

In general, Chapter 84 covers machinery and mechanical apparatus and Chapter 85 electrical goods. However, certain machines are specified in headings of Chapter 85 (e.g., electro-mechanical domestic appliances) while Chapter 84 on the other hand covers certain non-mechanical apparatus (e.g., steam generating boilers and their auxiliary apparatus, and filtering apparatus).

It should also be noted that machinery and apparatus of a kind covered by Chapter 84 remain in this Chapter even if electric, for example :

(1)   Machinery powered by electric motor.

(2)   Electrically heated machinery, for example, electric central heating boilers of heading 84.03, machinery of heading 84.19 and other machinery (e.g., calenders, textile washing or bleaching machines or presses) incorporating electrical heating elements.

(3)   Machines operated electro-magnetically (e.g., electro-magnetic valves) or incorporating electro-magnetic devices (e.g., textile looms with electrical automatic stop motions, cranes with electro-magnetic lifting heads and lathes with electro-magnetic chucks).

(4)   Machines operated electronically (e.g., electronic calculating or automatic data processing machines) or incorporating photoelectric or electronic devices (e.g., rolling mills with photo-electric apparatus and machine-tools incorporating a variety of electronic control devices).

Since machinery or appliances (for example, pumps) of ceramic material and ceramic parts of machinery or appliances of any material (Chapter 69), laboratory glassware (heading 70.17) and machinery and appliances and parts thereof, of glass (heading 70.19 or 70.20) are excluded from this Chapter, it follows that even if a machine or mechanical appliance is covered, because of its description or nature, by a heading of this Chapter it is not to be classified therein if it has the character of an article of ceramic materials or of glass.

This applies, for example, to articles of ceramic material or of glass, incorporating components of minor importance of other materials, such as stoppers, joints, taps, etc., clamping or tightening bands or collars or other fixing or supporting devices (stands, tripods, etc.).

On the other hand, the following are, as a rule, to be taken to have lost the character of ceramic articles, laboratory glassware, or machinery or appliances and parts thereof, of ceramic material or of glass :

(i)    Combinations of ceramic or glass components with a high proportion of components of other materials (e.g., of metal); also articles consisting of a high proportion of ceramic or glass components incorporated or permanently mounted in frames, cases or the like, of other materials.

(ii)   Combinations of static components of ceramic material or glass with mechanical components such as motors, pumps, etc., of other materials (e.g., of metal).

 

(B) GENERAL ARRANGEMENT OF THE CHAPTER

(1)   Heading 84.01 covers nuclear reactors, fuel elements (cartridges), non-irradiated, for nuclear reactors and machinery and apparatus for isotopic separation.

(2)   Headings 84.02 to 84.24 cover the other machines and apparatus which are classified mainly by reference to their function, and regardless of the field of industry in which they are used.

(3)   Headings 84.25 to 84.78 cover machines and apparatus which, with certain exceptions, are classified there by reference to the field of industry in which they are used, regardless of their particular function in that field.

(4)   Heading 84.79 covers machines and mechanical appliances not covered by any preceding heading of the Chapter.

(5)   Heading 84.80 covers, in addition to moulding boxes for metal foundry and moulding patterns, moulds (other than ingot moulds) used, by hand or in machines, for moulding certain materials.

(6)   Headings 84.81 to 84.84 cover certain general-purpose goods suitable for use as machinery parts or as parts of goods of other Chapters.

(7)   Heading 84.86 covers machines and apparatus of a kind used solely or principally for the manufacture of semiconductor boules or wafers, semiconductor devices, electronic integrated circuits or flat panel displays, and machines and apparatus specified in Note 9 (C) to this Chapter.

(8)   Heading 84.87 covers non-electrical parts not classified elsewhere.

 

(C) PARTS

As regards parts in general, see the General Explanatory Note to Section XVI.

Separately presented electrical parts generally fall in one or other of the headings of Chapter 85, for example : electric motors (heading 85.01); electrical transformers (heading 85.04); electro-magnets, permanent magnets, electro-magnetic lifting heads for cranes and electro-magnetic chucks (heading 85.05); electrical starting equipment for internal combustion piston engines (heading 85.11); electrical switches, control panels, plugs, junction boxes, etc. (headings 85.35 to 85.37); electronic valves (heading 85.40); diodes, transistors and similar semiconductor devices (heading 85.41); electronic integrated circuits (heading 85.42); electrical carbons (heading 85.45); insulators (heading 85.46); and certain fittings of insulating material (heading 85.47). Unless incorporated with other parts of the machine, such goods are classified in those headings, even if designed for use solely or principally with a particular machine of this Chapter.

Other electrical parts are classified :

(1)   In heading 84.09, 84.31, 84.48, 84.66 or 84.73, if they comply with the description in those headings.

(2)   If not, in this Chapter in the same heading as the machine for which they are intended, provided they are designed for use solely or principally with that machine; when not so designed, they fall in heading 85.48.

 

(D) GOODS COVERED BY TWO OR MORE HEADINGS OF THE CHAPTER

(Chapter Notes 2, 7 and 9 (D))

Subject to Note 1 to Section XVI and Note 1 to Chapter 84, machines and apparatus answering to the description in heading 84.86 are to be classified in that heading and in no other heading of the Nomenclature.

Headings 84.01 to 84.24 cover machinery and apparatus (described generally by reference to their function), which can be used in various branches of industry. In the other headings the machinery or apparatus is described, in most cases, by reference to the industry or other field of activity in which they are used. Under Chapter Note 2, machinery or apparatus falling in two or more headings one of which is within the first group (i.e., headings 84.01 to 84.24) is classified in that heading of the first group. Thus motors are always classified in headings 84.06 to 84.08 and 84.10 to 84.12 without regard to their use. The same principle of classification applies for pumps, even if specialised for a particular purpose (e.g., textile spinning pumps or agricultural pumps), centrifuges, calenders, filter presses, furnaces, steam generators, etc.

Certain exceptions (specified in Chapter Note 2) have been made to this general principle as regards headings 84.19, 84.22 and 84.24. Thus the following, although potentially covered by heading 84.19, are in fact classified in later headings of the Chapter :

(1)   Agricultural germination plant, and poultry incubators and brooders (heading 84.36).

(2)   Grain dampening machines (heading 84.37).

(3)   Diffusing apparatus for sugar juice extraction (heading 84.38).

(4)   Machinery for the heat-treatment of textile yarns, fabrics or made up textile articles (heading 84.51).

(5)   Machinery or plant, in which the change of temperature, although necessary, is subsidiary to the main mechanical function.

 

Similarly the following, although potentially covered by heading 84.22, are in fact classified in later headings of the Chapter :

(1)   Sewing machines (e.g., for the closing of sacks) (heading 84.52).

(2)   Machines designed to insert documents or correspondence in wrappers or in envelopes and to seal them, and coin-counting or wrapping machines (heading 84.72).

Also the following, although potentially covered by heading 84.24, are in fact classified in later headings of the Chapter :

(1)   Ink-jet printing machines (heading 84.43).

(2)   Water-jet cutting machines (heading 84.56).

The rule of precedence for headings 84.01 to 84.24 applies only to machines considered as a whole. Composite machines or multi-function machines are classified in accordance with Note 3 to Section XVI and functional units in accordance with Note 4 to that Section (see Parts (VI) and (VII) of the General Explanatory Note to Section XVI).

Machines which fall in two or more headings, none of which is within headings 84.01 to 84.24, are classified in that heading which provides the most specific description of the goods, or according to the principal use of the machine. Multi-purpose machines which are used equally for a number of different purposes or industries (e.g., eyeletting machines used equally well in the paper, textile, leather, plastics, etc., industries) are classified in heading 84.79.

 

(E) MACHINES INCORPORATING OR WORKING IN CONJUNCTION WITH AN AUTOMATIC DATA PROCESSING MACHINE

AND PERFORMING A SPECIFIC FUNCTION

(Chapter Note 5 (E))

In accordance with the provisions of Note 5 (E) to Chapter 84, the following classification principles should be applied in the case of a machine incorporating or working in conjunction with an automatic data processing machine, and performing a specific function :

(1)   A machine incorporating an automatic data processing machine and performing a specific function other than data processing is classifiable in the heading corresponding to the function of that machine or, in the absence of a specific heading, in a residual heading, and not in heading 84.71.

(2)   Machines presented with an automatic data processing machine and intended to work in conjunction therewith to perform a specific function other than data processing, are to be classified as follows :

       the automatic data processing machine must be classified separately in heading 84.71 and the other machines in the heading corresponding to the function which they perform unless, by application of Note 4 to Section XVI or Note 3 to Chapter 90, the whole is classified in another heading of Chapter 84, Chapter 85 or of Chapter 90.

84158191 - - - - Công suất làm mát trên 21,10 kW và có lưu lượng không khí đi qua mỗi dàn bay hơi trên 67,96 m3/phút
Thủ tục và văn bản liên quan
Loại thuế Thuế suất Ghi chú (*) Ngày hiệu lực Căn cứ pháp lý Diễn biến thuế suất
Thuế nhập khẩu ưu đãi 17% 01/01/2018 125/2017/NĐ-CP Xem chi tiết
Thuế tiêu thụ đặc biệt 10% 01/04/2009 27/2008/QH12 Xem chi tiết
Thuế Giá trị gia tăng (VAT) 10% 10/08/2014 83/2014/TT-BTC Xem chi tiết
Việt Nam - Nhật Bản 0% 01/04/2019 155/2017/NÐ-CP Xem chi tiết
ASEAN - Úc - Niu Di-Lân 0% 01/01/2019 158/2017/NÐ-CP Xem chi tiết
ASEAN - Trung Quốc 0% 01/01/2019 153/2017/NÐ-CP Xem chi tiết
ASEAN - Ấn Độ 10% 01/01/2019 159/2017/NÐ-CP Xem chi tiết
ASEAN - Nhật Bản 6% 01/04/2019 160/2017/NÐ-CP Xem chi tiết
ASEAN (ATIGA) 0% 01/01/2019 156/2017/NÐ-CP Xem chi tiết
Việt Nam - Chi Lê 8% 01/01/2019 154/2017/NÐ-CP Xem chi tiết
Xem tiếp
TÌM KIẾM THEO TÊN SẢN PHẨM
Tìm với mã HS này
Mã hàng:
Loại thuế suất: