CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - SÁNG TẠO
VÌ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Kính gửi: Công ty TNHH Thú y Đông Phương
(Địa chỉ: số 7-9, đường số 7, khu phố 4, phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh)

Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nhận được công văn số 03/2021-EV/CV ngày 06/4/2021 của Công ty TNHH Thú y Đông Phương về việc đề nghị hướng dẫn nhập khẩu hàng hóa sử dụng trong thú y. Liên quan đến vấn đề nêu tại công văn, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

  1. Về chính sách nhập khẩu:

Căn cứ Điều 100 Luật số: 79/2015/QH13 quy định Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thu y, nguyên liệu thuốc thú y:

“1. Thuốc thú y có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam thì được phép nhập khẩu, trừ vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Thú y.

2. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam được nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

a) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai;

b) Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng kỷ lưu hành, tham gia trưmg bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học;

c) Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

d) Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khấu theo hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

đ) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y;

e) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác.

3. Nguyên liệu thuốc thú y được nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng để sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;

b) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Tô chức, cá nhân nhập khẩu vắc-xin, vi sinh vật quy định tại khoản 1 Điều này và thuôc thú y, nguyên liệu thuốc thú y quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điêu này nộp hồ sơ đăng ký nhập khẩu thuôc thú ỵ, nguyên liệu thuốc thú y cho Cục Thú y. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y xem xét cấp giấy phép nhập khẩu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y.

5. Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thủ y nhập khẩu quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu khi đạt chất lượng. ”

Trường hợp thuốc thú y có chứa ma túy hay tiền chất nằm trong Danh mục ma túy và tiền chất quy định ưong Nghị định 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 (được sửa đổi tại Nghị định 60/2020/NĐ-CP ngàỵ 29/5/2020) của Chính phủ thì thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 9/11/2020 quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2018/TT- BNNPTNT; Khoản 3 Điều 6 Nghị định 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 của Chính phủ.

Đề nghị công ty nghiên cứu các quy định nêu trên và thực tế hàng hóa để thực hiện.

2. Vphân loại hàng hóa:

Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số nội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC.

Căn cứ nội dung nhóm 34.02: “Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dung để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01.”

Căn cứ nội dung nhóm 38.08: “Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) (+). ”

Do Quý doanh nghiệp không cung cấp đủ thông tin cụ thể nên cơ quan hài quan chưa đủ cơ sở để hướng dẫn phân loại, áp mã số chính xác. Để có cơ sở khai báo hải quan, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu các quy định về phân loại hàng hóa, căn cứ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa thực tế nhập khẩu để xác định mã số phù hợp.

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục xác định trước mã số quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ và hồ sơ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh trả lời để Qúi công ty được biết.

Trân trọng./.

950/HQTPHCM-GSQL
V/v nhập khẩu mặt hàng sử dụng trong thú ý
22/04/2021
22/04/2021
Còn hiệu lực
Công văn
Xuất khẩu thương mại,Nhập khẩu thương mại
Cục Hải quan Tp.HCM
Lê Xuân Mỹ